giấy nhám

Học thuật
Thân thiện
giấy nhám

Người thợ mộc dùng giấy nhám để làm nhẵn bề mặt gỗ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Giấy nhám một loại giấy bề mặt được phủ một lớp hạt mài cứng (thường bột thủy tinh, cát hoặc các vật liệu tương tự), dùng để mài mòn, làm nhẵn hoặc đánh bóng bề mặt các vật liệu như gỗ, kim loại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trước khi sơn, anh ấy dùng giấy nhám để chà nhám bề mặt gỗ cho thật phẳng.
    • Loại giấy nhám này độ mịn cao, thích hợp để đánh bóng lớp sơn cuối cùng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chà nhám": hành động sử dụng giấy nhám để làm nhẵn bề mặt.
    • Công đoạn chà nhám rất quan trọng để một bề mặt hoàn thiện đẹp.
  • Phân loại theo độ nhám: Giấy nhám thường được phân loại bằng các con số chỉ độ nhám (grit), số càng nhỏ thì hạt mài càng thô.
    • Bạn nên dùng giấy nhám số 80 để mài phẳng, sau đó chuyển sang số 220 để làm mịn.
Biến thể từ gần giống
  • Giấy ráp: Cách gọi khác, đồng nghĩa với "giấy nhám".
    • miền Nam, người ta thường gọi là giấy ráp hơn giấy nhám.
  • Giấy chà nhám: Cách gọi nhấn mạnh vào công dụng.
  • Nhám vải: Vật liệu mài tương tự nhưng nền vải, thường bền hơn giấy nhám.
Từ đồng nghĩa
  • Giấy mài: Từ đồng nghĩa, chỉ chung các loại giấy dùng để mài mòn.
  • Giấy đánh bóng: Thường dùng cho loại độ nhám rất mịn.
Các cụm từ liên quan
  • Đánh giấy nhám: Hành động dùng giấy nhám để làm việc.
    • Sau khi đánh giấy nhám, nhớ quét sạch bụi trước khi sơn.
  • Thay giấy nhám: Hành động thay miếng giấy nhám đã mòn bằng miếng mới.
    • Giấy nhám đã cùn thì phải thay ngay mới làm việc hiệu quả.
Thành ngữ liên quan
    • "Trơn như được đánh giấy nhám": Dùng để von một bề mặt đã được xử lý rất nhẵn mịn, mặc dù đây không phải một thành ngữ cố định.
giấy nhám

Người thợ mộc dùng giấy nhám để làm nhẵn bề mặt gỗ.

  1. Cg. Giấy ráp. Giấy phết bột thủy tinh, dùng để đánh đồ cho nhẵn.